Nhiều trường ĐH đã công bố chỉ tiêu ngành

ĐH Đà Nẵng

Trường ĐH Bách khoa: 3.250 chỉ tiêu (CT) các ngành đào tạo bậc ĐH thi khối A và V gồm: Cơ khí chế tạo: 240; Điện kỹ thuật: 300; Điện tử – Viễn thông: 240; Xây dựng dân dụng và công nghiệp: 240.

Xây dựng công trình thủy: 120; Xây dựng cầu đường: 240; Công nghệ nhiệt – điện lạnh: 60; Cơ khí động lực: 150; Công nghệ thông tin: 240; Sư phạm Kỹ thuật điện – điện tử: 60; Cơ – Điện tử: 120; Công nghệ môi trường: 50; Kiến trúc: 60; Vật liệu và cấu kiện xây dựng: 60; Tin học xây dựng: 60; Kỹ thuật tàu thủy 60; Kỹ thuật năng lượng và môi trường: 60; Quản lý môi trường: 50; Quản lý công nghiệp: 60; Công nghệ hóa thực phẩm: 100; Công nghệ hóa dầu và khí: 60; Công nghệ vật liệu (silicat, polyme): 120; Công nghệ sinh học: 60; Kinh tế xây dựng và quản lý dự án: 120. Các chương trình đào tạo và hợp tác quốc tế gồm: Sản xuất tự động; Tin học công nghiệp; Hệ thống số; Hệ thống nhúng (tự động hóa); Công nghệ thông tin Việt – Úc: 320.

Trường ĐH Kinh tế: tuyển 2.060 CT bậc ĐH thi khối A, D1, 2, 3, 4 gồm các ngành đào tạo: Kế toán: 240; Quản trị kinh doanh tổng quát: 200; Quản trị kinh doanh du lịch và dịch vụ: 150; Quản trị kinh doanh thương mại: 110; Ngoại thương: 140; Marketing: 110; Kinh tế phát triển: 100, Kinh tế lao động: 50, Kinh tế và quản lý công: 50, Kinh tế chính trị: 50; Thống kê tin học: 50; Ngân hàng: 200; Tài chính doanh nghiệp: 140; Tin học quản lý: 60; Quản trị tài chính: 110, QT nguồn nhân lực: 90; Kiểm toán: 90; Luật: 60; CN Luật kinh doanh: 60.

Trường ĐH Ngoại ngữ: tuyển 1.350 CT bậc ĐH gồm các ngành: Sư phạm (SP) tiếng Anh: 70; SP tiếng Anh bậc tiểu học: 70; SP tiếng Pháp: 35; SP tiếng Trung: 35; Cử nhân (CN) tiếng Anh: 420; CN tiếng Anh thương mại: 170; CN tiếng Nga: 35; CN tiếng Pháp: 35; CN tiếng Pháp du lịch: 35; CN tiếng Trung: 80; CN tiếng Trung thương mại: 35; CN tiếng Nhật: 100; CN tiếng Hàn Quốc: 70; CN tiếng Thái Lan: 35; CN Quốc tế học: 125.

Trường ĐH Sư phạm: tuyển 1.550 CT bậc ĐH gồm các ngành đào tạo: SP Toán học: 50; SP Vật lý: 50; CN Toán – Tin: 100, CN Công nghệ thông tin: 150, SP Tin, CN Vật lý, SP Hóa, CN Hóa học, CN Hóa học (chuyên ngành hóa dược), CN Khoa học môi trường (chuyên ngành Quản lý môi trường), SP Sinh học, CN Quản lý tài nguyên và môi trường, SP Giáo dục chính trị, SP Ngữ văn, SP Lịch sử, SP Địa lý, CN Tâm lý học, CN Địa lý (chuyên ngành Địa lý môi trường), Việt Nam học (Văn hóa du lịch), Văn hóa học, CN Báo chí: mỗi ngành 50 CT; SP Giáo dục tiểu học: 100, SP Giáo dục mầm non: 100. CN Văn học: 150.

Phân hiệu ĐH Đà Nẵng tại Kon Tum: tuyển 290 CT bậc ĐH gồm các ngành đào tạo: Xây dựng cầu đường: 55; Kinh tế xây dựng và quản lý dự án: 60; Kế toán: 60; Quản trị kinh doanh: 55; Tài chính ngân hàng: 60. Tuyển 200 CT bậc CĐ gồm các ngành đào tạo: Xây dựng dân dụng, Kế toán, Quản trị kinh doanh thương mại mỗi ngành 50.

Trường CĐ Công nghệ: tuyển 1.470 CT bậc CĐ gồm các ngành đào tạo: Công nghệ kỹ thuật cơ khí chế tạo: 120; Công nghệ kỹ thuật điện: 180; Công nghệ kỹ thuật ô tô, Công nghệ thông tin, CN kỹ thuật điện tử – viễn thông, Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng: mỗi ngành 120 CT; Công nghệ kỹ thuật công trình giao thông: 95; Công nghệ kỹ thuật nhiệt – điện lạnh: 60; Công nghệ kỹ thuật hóa học: 60; Công nghệ kỹ thuật môi trường: 95; Công nghệ kỹ thuật công trình thủy: 60; Công nghệ kỹ thuật cơ – điện tử: 100; Công nghệ kỹ thuật thực phẩm: 60; Xây dựng hạ tầng đô thị: 80; Kiến trúc công trình: 80.

Trường CĐ Công nghệ thông tin: tuyển 580 CT bậc CĐ gồm các ngành đào tạo: Công nghệ thông tin: 200; Công nghệ phần mềm: 60; Công nghệ mạng và truyền thông: 90; Kế toán – Tin học: 230.

Học sinh trường THPT Marie Curie (TP.HCM) trao đổi trước khi làm hồ sơ đăng ký dự thi vào ĐH, CĐ năm 2011 – Ảnh: P.Loan

Trường ĐH Nông Lâm TP.HCM

Bậc ĐH gồm: Cơ khí chế biến bảo quản nông sản thực phẩm; Cơ khí nông lâm; Công nghệ nhiệt lạnh; Điều khiển tự động; Cơ điện tử; Công nghệ kỹ thuật ô tô: mỗi ngành 60 CT; Công nghệ thông tin: 100; Chế biến lâm sản (Chế biến lâm sản, Công nghệ giấy và bột giấy, Thiết kế đồ gỗ nội thất): mỗi chuyên ngành 60 CT; Công nghệ hóa học: 80; Chăn nuôi (Công nghệ sản xuất động vật, Công nghệ sản xuất thức ăn chăn nuôi): mỗi chuyên ngành 60 CT; Thú y (Bác sĩ thú y: 120; Dược thú y: 80); Nông học: 100; Bảo vệ thực vật: 80; Lâm nghiệp (Lâm nghiệp, Nông lâm kết hợp, Quản lý tài nguyên rừng, Kỹ thuật thông tin lâm nghiệp): mỗi chuyên ngành 60 CT; Nuôi trồng thủy sản: 80, Ngư y: 80, Kinh tế – quản lý nuôi trồng thủy sản: 60; Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm (Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm, Bảo quản chế biến nông sản thực phẩm và dinh dưỡng người, Bảo quản chế biến nông sản và vi sinh thực phẩm): mỗi chuyên ngành 80 CT; Công nghệ sinh học: 100; Công nghệ sinh học môi trường: 60; Kỹ thuật môi trường: 80; Quản lý môi trường; Quản lý môi trường và du lịch sinh thái; Chế biến thủy sản: mỗi ngành 80 CT; Sư phạm kỹ thuật nông nghiệp, Sư phạm kỹ thuật công nông nghiệp: mỗi chuyên ngành 60 CT; Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên (Cảnh quan và kỹ thuật hoa viên, Thiết kế cảnh quan): mỗi chuyên ngành 80 CT; Kinh tế (Kinh tế nông lâm: 80, Kinh tế tài nguyên môi trường: 60); Phát triển nông thôn và khuyến nông: 60; Quản trị (Quản trị kinh doanh – tổng hợp, Quản trị kinh doanh thương mại, Quản trị tài chính): mỗi chuyên ngành 100 CT; Kinh doanh nông nghiệp: 60; Kế toán: 120; Quản lý đất đai (Quản lý đất đai: 120, Quản lý thị trường bất động sản: 120, Công nghệ địa chính: 60); Hệ thống thông tin địa lý (Hệ thống thông tin địa lý, Hệ thống thông tin môi trường): mỗi chuyên ngành 60 CT; Tiếng Anh: 100 CT; Tiếng Pháp – Anh: 60 CT.

Bậc CĐ gồm: Tin học: 120; Quản lý đất đai: 120; Cơ khí nông lâm: 60; Kế toán: 120; Nuôi trồng thủy sản: 80.

Trường ĐH Sư phạm TP.HCM

Trường sẽ tuyển sinh 3.500 (hệ SP là 1.870 CT, hệ cử nhân ngoài SP là 1.130 và 500 đào tạo giáo viên cho địa phương). Hệ SP gồm: SP Toán học: 150; SP Vật lý: 120; SP Tin học: 100; SP Hóa học: 120; SP Sinh học: 100; SP Ngữ văn: 150; SP Lịch sử: 120; SP Địa lý: 120; Giáo dục chính trị: 100; SP Sử – Giáo dục quốc phòng: 60; SP tiếng Anh: 120; SP Song ngữ Nga – Anh: 40; SP tiếng Pháp: 40; SP tiếng Trung Quốc: 40; Giáo dục tiểu học: 130; Giáo dục mầm non: 130; Giáo dục thể chất: 130; Giáo dục đặc biệt: 40; Quản lý giáo dục: 60. Hệ cử nhân ngoài SP gồm: Ngôn ngữ Anh: 140; Ngôn ngữ Nga – Anh: 50; Ngôn ngữ Pháp: 50; Ngôn ngữ Trung Quốc: 110; Ngôn ngữ Nhật: 100; Công nghệ thông tin: 150; Vật lý học: 110; Hóa học: 120; Văn học: 100; Việt Nam học: 60; Quốc tế học: 60; Tâm lý học: 80.

Trường ĐH Kiến trúc TP.HCM

Tuyển 1.100 CT bậc ĐH, trong đó có 750 CT tại cơ sở TP.HCM gồm: Kiến trúc: 150; Quy hoạch vùng và đô thị: 75; Kỹ thuật xây dựng: 200; Kỹ thuật đô thị: 75; Nhóm ngành Mỹ thuật ứng dụng (thiết kế công nghiệp, thiết kế đồ họa, thiết kế thời trang): 150; Thiết kế nội – ngoại thất: 75; Chương trình đào tạo tiên tiến ngành Thiết kế đô thị (phối hợp với trường KU Leuven – Vương quốc Bỉ): 50; ngành Quy hoạch vùng và đô thị (chương trình đạt chuẩn châu Âu): 25.

Tại cơ sở Cần Thơ tuyển 175 CT, gồm: Kiến trúc: 50; Kỹ thuật xây dựng: 75; Thiết kế nội – ngoại thất: 50. Tại cơ sở TP Đà Lạt tuyển 175 CT, gồm: Kiến trúc: 50; Kỹ thuật xây dựng: 75; Nhóm ngành Mỹ thuật ứng dụng: 50.

Diệu Hiền – Hà Ánh
(tổng hợp

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: